Học tiếng Anh homestay

Học tiếng Anh nội trú cùng tây ở Benative

Thứ Tư, 21 tháng 11, 2018

Những tên tiếng Anh hay dành cho chú cún nhà bạn

Nuôi thú cưng là một xu hướng đã không còn quá mới lạ. Vì vậy việc đặt tên cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của giới trẻ. Chó là loài vật được nhiều người chọn lựa, không chỉ được chủ chăm sóc tận tình mà còn được ưu ái đặt những tên tiếng Anh rất vui tai và ý nghĩa.
ten tieng Anh hay cho cho

Tên tiếng Anh cho thú cưng đáng yêu


A
B
C
Abbey
Babusca
Cacahuete
Abby
Baby
Cain
Abe
Bac
Caine
Abbigle
Bacardi
Calathea
Abigale
Bae
Caleb
Abbott
Bagheera
Cali
Abner
Bah
Callie
Ace
Bail
Calvin
Acea
Bailey
Camilio
Acme
Baldwin
Camomile
Acorn
Bambie
Candice
Added
Bam-bam
Candy
Addi
Bandit
Caramel
Addison
Brandy
Carla
Adria
Banjo
Carley


D
E
F
Daisy
Earthquake
Faith
Dakota
Easter
Farrah
Dale
Ebony
Fefe
Dalila
Echo
Feta
Dally
Eddie
Fibal
Danim
Eenie
Fido
Dante
Eevis
Fifi
Darby
Eric
Finn
Dash
Epy
Fizz
Dear
Erika
Flag
Deedle
Erin
Freeway
Deja
Erly
Friendly
Delight
Erma
Frosty
Diva
Ether
Fu
Dorky
Evelyn
Funky
G
H
I
Gabby
Hailey
Ice
Gabe
Haley
Ice-T
Galatea
Hambone
Iggy
Galaxy
Hanna
Ilka
Gee
Happy
Ingrid
Geisha
Harvey
Inky
Ghost
Hayden       
Iris
Gidget     
Hayley
Irv
Gigi
Health
Isaac
Ginger
Heidi
Isabella
Ginny
Holly
Ivan
Giovana
Hooch
Iva
Gizmo
Hoppy
Ivory
Goliath
Horse
Ivy
Gouda
Hotdog
Izzy

J
K
L
Jabber
Kacey
Lacey
Jackie
Kaiser
Lady
Jade
Kamy
Lana
Jake
Kane
Lanco
Jamie
Kara
Lane
Janie
Kate
Lary
Jazz
Katie
Lassie
Jazzy
Kaydan
Lava
Jeb
Kayla
Lavender
Jelle
Kazi
Lee
Jojo
Kelly
Leha
Joker
Kelsi
Leia
Jobe
Kera
Leo
Johnny
Khan
Leon
Junx
Kiara
Lexi
M
N
O
Mac
Noby
Oaky
Mai
Nadia
Obbie
Macky
Nala
Oberon
Madam
Naomie
Octavia
Maddy
Nash
Oden
Madam
Nat
Oilly
Madison
Naz
Oney
Magic
Neal
Opal
Major
Nebo
Oreo
Mally
Neal
Orion
Manda
Neely
Oscar
Micky
Nix
Osito
Mika
Noble
Ott
Mino
Nita
Oz


P
R
S
Pablo
Racer
Sancho
Paddy
Randy
Scar
Pal
Rat
Skip
Pancho
Reba
Salena
Panda
Remi
Sally
Pandy
Red
Sam
Pat
Roche
Saxon
Payne
Romeo
Sherman
Payton
Rose
Simon
Peso
Rory
Simba
Pete
Rush
Snow
Po
Rudo
Snip
Pluto
Roxy
Sting
Poco
Rio
Susan
Pony
Rita
Sully
T
W
V
Taco
Waco
Valentine
Tiddy
Waldo
Valentino
Tie
Who
Val
Tab
Wild
Van
Tasco
Wiley
Vassel
Temble
Will
Vegas
Taz
Winnie
Venus
Timo
Winston
Vince
Tina
Worf
Vixen
Tike
Whisky
Volacano
Tonia
Woody
Vicky
Turbo
West
Vick
Tyson
Wither
Vilo
Ty
Willow
Vulcan
Tyler
Wynona
Vinnie

Việc lựa chọn tên tiếng Anh hay và ý nghĩa chính là một cách để bạn thể hiện tình yêu của mình đối với những chú chó dễ thương. Đừng ngần ngại chia sẻ niềm vui với người khác khi bạn chọn được cái tên phù hợp nhé.

Thứ Hai, 5 tháng 11, 2018

Những mẫu câu tiếng Anh cần dùng khi đi mua hàng

Bạn sẽ nói gì khi cần tìm một món đồ cụ thể trong cửa hàng, hay khi cần mang đồ đã mua đến khiếu nại?
Mau cau giao tiep tieng Anh khi di mua sam

Khi tới một nước nói tiếng Anh, bạn có thể bối rối khi đi siêu thị do không biết cách giao tiếp với người bán hàng.

Tại các siêu thị hoặc cửa hàng lớn, nhân viên thường mặc đồng phục, giúp người mua dễ nhận ra. Để hỏi về sản phẩm, bạn cần tiếp cận với nhân viên:

“Excuse me, do you sell (washing up liquid)?” (Xin lỗi, ở đây có nước rửa bát không?).

Hoặc: “Excuse me, I am looking for (washing up liquid)” (Xin lỗi, tôi đang tìm nước rửa bát).

Đôi khi, nhân viên bán hàng sẽ chủ động hỏi khi thấy bạn đang tìm đồ: “Can I help you?” (Tôi có thể giúp gì không ạ?) hoặc “Are you looking for something in particular?” (Chị có đang tìm thứ gì cụ thể không?). Họ muốn bắt đầu cuộc hội thoại với mục đích tiếp thị các mặt hàng.

Nếu muốn được giúp đỡ, bạn có thể trả lời: “Yes please, I am looking for…” (Vâng, tôi đang tìm…) hoặc “Yes please, how much are…” để hỏi giá của một món đồ.

Trường hợp bạn chỉ đang xem đồ và không cần tư vấn, hãy diễn đạt lịch sự để nhân viên biết điều đó: “I’m fine thanks, just browsing”, “I’m only looking today”.

Tại nhiều cửa hàng nhỏ hơn, người bán hàng thường chuyện trò với khách sau khi bán một món hàng. Thông thường, nội dung sẽ xoay quanh món hàng đó.

“We sell a lot of these” (Cái này đắt hàng lắm).

“A good choice” (Lựa chọn tốt đấy).

“Is this a present for someone?” (Đây là quà cho ai à?)

Những mẩu hội thoại ngắn này được gọi là “small talk” và thường không quan trọng lắm. Một nụ cười hay cái gật đầu nhẹ là cách đơn giản để trả lời.

Đôi khi, bạn sẽ nghe một số câu khác sau khi mua đồ xong:

“Would you like a bag?” (Anh có cần túi không?)

"Would you like a receipt?” (Anh có cần hóa đơn không?)

Trừ khi thứ mua chỉ là phong chocolate hoặc cốc cà phê, bạn hãy lấy hóa đơn để phòng trường hợp cần đổi trả khi sản phẩm có vấn đề.

Bên cạnh đó, nhiều cuộc hội thoại sẽ kết thúc bằng những câu xã giao:

“Take care” (Bảo trọng nhé).

“Hope you have a good day” (Chúc một ngày tốt lành).

“See you later” (Gặp lại sau nhé).

Với những câu này, bạn chỉ cần nói “Thanks” hay “Goodbye” cũng đủ thể hiện lịch sự.

Nếu sản phẩm không may gặp trục trặc, bạn có thể phải quay lại cửa hàng để khiếu nại. Những cửa hàng lớn sẽ có khu vực dành riêng cho dịch vụ chăm sóc khách hàng. Dưới đây là một số mẫu câu phù hợp trong tình huống này:

“Excuse me, the kettle I purchased doesn’t work” (Xin lỗi, cái ấm đun nước tôi mua không dùng được).

“Excuse me, this shirt has a tear in it” (Xin lỗi, cái áo này có chỗ rách bên trong).

“Excuse me, I bought these shoes a week ago and the bottom (or sole) is coming off” (Xin lỗi, tôi mua đôi giày này tuần trước và giờ phần đế đang bong ra).

Nguồn: vnexpress

 
function remove_hentry( $classes ) { if (is_page() || is_archive()){$classes = array_diff( $classes, array('hentry'));}return $classes;} add_filter( 'post_class','remove_hentry' );