Thứ Năm, 27 tháng 9, 2018

Ngữ pháp tiếng Anh: hiện tại tiếp diễn

Khi chúng ta nói về những điều xảy ra bây giờ - vào lúc này - chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
Làm thế nào để tạo thành cấu trúc hiện tại tiếp diễn.

hien tai tiep dien


Có ba phần với thì này:

1. Subject / Subject pronoun
2. Verb "to be"
3. Verb + ing

Sử dụng động từ "to be" như là phụ trợ cho các câu hỏi và phủ định ( NOT do / does).

Dưới đây là những cách bạn có thể hình thành khẳng định, phủ định và các câu hỏi trong Hiện tại tiếp diễn:

Câu khẳng định

I am taking
You are taking
He / She / It is taking
We are taking
They are taking

Dạng viết tắt:

I'm taking
You're taking
He's taking / She's / It's taking
We're taking
They're taking

Câu phủ định

I am not / I'm not taking
You are not / You aren't taking
He / She / It is not / He / She / It isn't taking
We are not / We aren't taking
They are not / They aren't taking

Câu hỏi

Am I taking?
Are you taking?
Is he / Is she / Is it taking?
Are we taking?
Are they taking?

Trả lời ngắn

Sử dụng động từ "to be" làm phụ
Yes I am / No I'm not
Yes you are / No you aren't
Yes he is / No he isn't
Yes we are / No we aren't
Yes they are / No they aren't

Quy tắc chính tả

Khi động từ kết thúc bằng một nguyên âm và phụ âm, tăng gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ing: 
rub = rubbing
bid = bidding
dig = digging
label = labelling (mặc dù trong tiếng Anh Mỹ bạn không tăng gấp đôi 'l' = labeling)
spam = spamming
run = running
tap = tapping
sit = sitting

Khi động từ kết thúc bằng -e, hãy xóa -e và add -ing: 
make = making 
write = writing

Nhưng nếu động từ kết thúc -ee, đừng xóa -e: agree = agreeing

Một số động từ kết thúc -ie thay đổi thành -y + ing 
die = dying
tie = tying
lie = lying

Khi nào sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Sử dụng thì này để:

- nói về những điều đang xảy ra ngay bây giờ / xung quanh

Ví dụ:

"The people next door are shouting." (Tại thời điểm chính xác này) 
"Shht!. Tony's talking on the phone." (Tại thời điểm chính xác này) 
"Tom's working at the supermarket this summer." (Khoảng bây giờ) 
"Our football team is doing really well this season." (Khoảng bây giờ)

Những điều này là tạm thời, chứ không phải là vĩnh viễn. Ví dụ, Tom đang làm việc tại siêu thị chỉ trong vài tháng mùa hè này. Nó có lẽ không phải là công việc vĩnh viễn của anh ấy.

- nói về xu hướng và sự phát triển

Ví dụ:
"It's getting more expensive to go to university."
"People are living longer."
Sự khác biệt giữa hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Hãy nhớ rằng: trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng tôi sử dụng khía cạnh đơn (ví dụ hiện tại đơn và quá khứ đơn) cho các tình huống luôn đúng, và cho các thói quen hoặc tình huống thường trực. Chúng tôi sử dụng các khía cạnh tiếp diễn (tức là hiện tại tiếp diễn hoặc quá khứ tiếp diễn) cho các tình huống đó là tạm thời, hoặc thay đổi.

I live in France. (Hiện tại đơn: nó là nhà của tôi thường trực) 
I'm staying in a small hotel during the conference. (Hiện tại tiếp diễn: đó là một nơi tạm thời để ở trong một khoảng thời gian giới hạn)

People live a long time in Japan. (Hiện tại đơn: một tình huống / thực tế thực sự.) 
People are living longer. (Hiện tại tiếp diễn: một xu hướng đang xảy ra bây giờ.)

Khi bạn nhìn thấy các từ và cụm từ như tại thời điểm này, tuần này; sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Khi bạn nhìn thấy các từ và cụm từ như luôn luôn, không bao giờ, theo thời gian; sử dụng thì hiện tại đơn.

"We're working on a difficult project at the moment."
"He's doing some health and safety training this week."

"He always eats fish and chips on Fridays."
"They never watch TV after dinner."
"She goes to London on business trips from time to time."

Ngữ pháp tiếng Anh rất dễ gây nhầm lẫn vì vậy bạn cấn phải chú ý hơn nữa nhé!


Nguồn: sưu tầm

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
function remove_hentry( $classes ) { if (is_page() || is_archive()){$classes = array_diff( $classes, array('hentry'));}return $classes;} add_filter( 'post_class','remove_hentry' );